trẻ măng

Học thuật
Thân thiện
trẻ măng

Thầy giáo mới tốt nghiệp còn trẻ măng.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Còn rất trẻ, mới bước vào tuổi trưởng thành: Dùng để chỉ người mới lớn, tuổi đời còn rất trẻ, thường hàm ý còn thiếu kinh nghiệm sống hoặc kinh nghiệm nghề nghiệp.
    • Trẻ trung đến mức non nớt: Nhấn mạnh sự trẻ trung, tươi mới nhưng cũng có thể ngụ ý sự chưa chín chắn, chưa từng trải.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Thầy giáo mới tốt nghiệp còn trẻ măng. (Vị giáo viên mới tốt nghiệp ra trường còn rất trẻ có lẽ còn thiếu kinh nghiệm.)
    • ấy trông thật trẻ măng so với các đồng nghiệp cùng phòng. ( ấy trông rất trẻ trung, có vẻ mới vào nghề so với những người cùng làm việc.)
    • Đừng xem thường anh ta chỉ vẻ ngoài trẻ măng. (Đừng đánh giá thấp anh ấy chỉ bề ngoài có vẻ còn trẻ non nớt.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tuổi trẻ măng": Chỉ độ tuổi còn rất trẻ, mới lớn.

    • cái tuổi trẻ măng ấy, ai cũng đầy nhiệt huyết ước mơ. (Ở độ tuổi còn rất trẻ đó, ai cũng tràn đầy nhiệt huyết hoài bão.)
  • "trẻ măng chưa biết ": Cách nói nhấn mạnh sự non nớt, thiếu hiểu biết về đời.

    • còn trẻ măng chưa biết , cần được chỉ bảo thêm. (Cậu ấy còn quá trẻ thiếu kinh nghiệm, cần được hướng dẫn nhiều hơn.)
Biến thể từ gần giống
  • Trẻ trung (tính từ): Có vẻ ngoài hoặc tinh thần trẻ, phơi phới. (Nhấn mạnh khía cạnh tích cực hơn sự non nớt).
  • Non trẻ (tính từ): Còn trẻ, chưa phát triển đầy đủ. (Thường dùng cho tổ chức, sự nghiệp hoặc độ tuổi, có thể mang tính trung lập).
  • Xanh non (tính từ): Rất trẻ còn thiếu kinh nghiệm. (Mang sắc thái von, thường dùng trong văn chương).
Từ đồng nghĩa
  • Trẻ người non dạ: Thành ngữ chỉ người còn trẻ tuổi non nớt về suy nghĩ, kinh nghiệm.
  • Măng non: Cách nói von, so sánh với búp măng còn non, chỉ người rất trẻ.
Từ trái nghĩa
  • Từng trải: Đã nhiều kinh nghiệm sống.
  • Lão luyện: Rất già dặn, thạo việc, điêu luyện.
  • Chín chắn: Trưởng thành, suy nghĩ hành động chững chạc.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "trẻ măng" thường dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính thân mật, đôi khi có thể mang sắc thái hơi thiếu trang trọng.
  • Từ này thường đi kèm với ngữ cảnh để làm ý khen ngợi sự trẻ trung hoặc nhận xét về sự thiếu kinh nghiệm. Cần căn cứ vào ngữ cảnh giọng điệu để hiểu đúng hàm ý.
trẻ măng

Thầy giáo mới tốt nghiệp còn trẻ măng.

  1. Mới trở thành người lớn: Thầy giáo mới tốt nghiệp còn trẻ măng.

Từ gần giống